Giải pháp công nghệ bảo vệ nhãn hiệu và minh bạch nguồn gốc chè Thái Nguyên

Nhằm ngăn chặn tình trạng hàng giả và minh bạch hóa nguồn gốc nông sản, tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh hạ tầng số hóa với kế hoạch cấp mã nhận diện thương hiệu và hộ chiếu số cho danh trà địa phương.

Xây dựng giải pháp công nghệ bảo vệ nhãn hiệu tập thể

Trong bối cảnh nạn vi phạm bản quyền và xâm phạm nhãn hiệu nông sản ngày càng phức tạp, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên đã chính thức khởi động kế hoạch xây dựng mã nhận diện thương hiệu cho sản phẩm chè địa phương. Động thái này được đánh giá là bước đi mang tính chiến lược nhằm thiết lập công cụ quản lý hiện đại, nâng cao tính minh bạch và bảo vệ uy tín cho nhãn hiệu tập thể "Chè Thái Nguyên". Hệ thống mã nhận diện này là sự kết hợp giữa ứng dụng khoa học công nghệ và nền tảng số hóa, bao gồm 3 cấu phần hạ tầng quan trọng: cổng nhận diện số tích hợp mã QR xác thực, hệ thống liên kết dữ liệu theo chuẩn tiêu chuẩn GS1 và cơ sở dữ liệu số tập trung phục vụ công tác quản lý, truy xuất nguồn gốc.

Thông qua việc quét mã nhận diện, các đối tượng tham gia chuỗi cung ứng từ người tiêu dùng, doanh nghiệp, đại lý phân phối cho đến lực lượng chức năng đều có thể dễ dàng kiểm tra, tra cứu các thông tin liên quan đến vùng nguyên liệu, quy trình chế biến, năng lực nhà xưởng cũng như tính hợp pháp trong quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể của chủ thể. Bên cạnh đó, hệ thống sẽ tiến hành chuẩn hóa dữ liệu để cấp "hộ chiếu số" cho từng mặt hàng chè và xây dựng hồ sơ số cho các hợp tác xã, doanh nghiệp. Toàn bộ nguồn dữ liệu này được thiết kế để kết nối trực tiếp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa quốc gia, tạo hành lang dữ liệu thông suốt phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Giải pháp công nghệ bảo vệ nhãn hiệu và minh bạch nguồn gốc chè Thái Nguyên - Ảnh 1

Lộ trình thử nghiệm và tầm nhìn chuyển đổi số đến năm 2030

Theo lộ trình triển khai được phê duyệt, hệ thống quản lý nhận diện số sẽ được hoàn thiện, bàn giao và đưa vào vận hành chạy thử trước ngày 14/10/2026. Ở giai đoạn đầu, cơ quan quản lý sẽ ưu tiên áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã sở hữu sản phẩm OCOP tiêu biểu cùng các mặt hàng đại diện tham gia Festival Trà Quốc tế - Thái Nguyên năm 2026. Giai đoạn thử nghiệm kéo dài đến hết ngày 31/12/2026 nhằm thu thập dữ liệu thực tế, đánh giá hiệu năng và khắc phục các điểm nghẽn kỹ thuật trước khi xem xét nhân rộng quy mô trên toàn địa bàn tỉnh.

Báo cáo từ Sở Nông nghiệp và Môi trường Thái Nguyên cho thấy, chè hiện là cây trồng kinh tế mũi nhọn của địa phương với tổng diện tích đạt 22.200 ha, chiếm khoảng 17% quy mô cả nước và cung cấp sản lượng bình quân 272.000 tấn chè búp tươi mỗi năm. Việc đẩy mạnh canh tác an toàn đã giúp tỉnh sở hữu trên 17.800 ha chè đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó có 5.963 ha đạt chứng nhận VietGAP và 179 ha được cấp chứng nhận hữu cơ. Nhờ ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và kỹ thuật canh tác tiên tiến, giá trị thu hoạch bình quân trên 1 ha chè đạt từ 400 triệu đồng đến 600 triệu đồng/năm. Đáng chú ý, tại những vùng chè đặc sản như Tân Cương hay La Bằng, con số này đã bứt phá lên mức từ 800 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng/ha mỗi năm.

Giải pháp công nghệ bảo vệ nhãn hiệu và minh bạch nguồn gốc chè Thái Nguyên - Ảnh 2

Tạo đòn bẩy phát triển cho ngành hàng nông nghiệp chủ lực

Hiệu quả kinh tế vượt trội từ cây chè chứng minh việc ứng dụng đồng bộ các giải pháp khoa học công nghệ và chuyển đổi số là con đường ngắn nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt. Để tạo ra sự bứt phá toàn diện trong các khâu từ sản xuất, chế biến đến thương mại hóa, tỉnh Thái Nguyên đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ thiết lập xong hệ sinh thái số ngành chè theo định hướng hiện đại, thông minh, minh bạch và phát triển xanh bền vững.

Theo kế hoạch chiến lược đến năm 2030, 100% xã, phường có diện tích trồng chè sẽ hoàn thành việc thành lập đầu mối dữ liệu số, tối thiểu 70% tổng diện tích chè được số hóa bản đồ GIS và toàn bộ hồ sơ mã số vùng trồng được quản lý trực tiếp trên hệ thống số. Song song với đó, địa phương phấn đấu đưa ít nhất 80% sản phẩm có nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý hay chuẩn OCOP hoàn thiện hồ sơ số, gắn mã nhận diện và cấp hộ chiếu số sản phẩm. 100% các doanh nghiệp và hợp tác xã có vùng nguyên liệu cũng sẽ áp dụng công nghệ số ở mức độ phù hợp để quản lý chuỗi cung ứng khép kín từ khâu thu hoạch đến tiêu thụ, tạo nền tảng vững chắc đưa thương hiệu chè Thái Nguyên vươn xa trên thị trường quốc tế.

Bảo An